Đại hạn định Mệnh của lá số ở cung Tử có cách Sát Phá Tham


Quan điểm an Khôi Việt của người viết: tuổi Nhâm Khôi ở tỵ, Việt ở Mão và một số khác biệt ở tuổi khác…..

Đại hạn định Mệnh của lá số ở cung Tử có cách SPT, như ta đã biết: các cách cục Âm Dương, Cơ nguyệt Đồng Lương hạn kỳ đến SPT đều mệt mỏi (khoan bàn xấu tốt). Ở đây chủ nhân lá số Âm + Linh hạn ngộ Sát Phá Tham + Đại Hình + Bạch Hổ có Đà.

Năm Mậu Ngọ - Tham Nguyệt Bật Cơ; Lộc Tồn ở Mệnh cố định và

- Gốc Đại hạn: là Sát Phá Tham ngộ Lưu Kình Linh Hình bạo ngược…hội cùng Cơ Kỵ Hỏa. Tỵ Dần Lục hại hội cùng Âm Linh + SPT + Đại Hình + Bạch Hổ cố định.

o Lưu Việt (tại sửu)Lưu Tuần Triệt + Tồn Kiếp + Địa Không: Việt Triệt báo hiệu sự vượt thoát nhưng ở đây Việt Triệt + Sát tinh: không thể vượt thoát. Nếu xem cung Đại hạn như “hoàn cảnh cung Mệnh” thì Tỵ Dậu Sửu là hình ảnh “hoàn cảnh” cung Tật Ách

- Tiểu hạn tại Thìn – Thiên La:

o là Tang Hư Khách ngộ Đà Xương La nguy hiểm với người có Linh để hình thành cách Linh Xương La + Mã Đà. Tương tự trên thì đây là “hoàn cảnh cung Di”. Thân Hợi lục hại. Lúc này “hoàn cảnh cung Tử là Cơ Hỏa Lưu Thanh Phi Phục+ Đào Hà sát cố định gặp Lưu Đào Sát có Lưu Hà xung;

- Tháng Quý Hợi, lần lượt là hình ảnh của Đại, Tiểu hạn, hạn tháng, ngày:

o Đại hạn: Đó là Âm Linh ngộ SPT + Hình cùng các sao Lưu Cô Quả + Thanh Phi Phục

o Tiểu hạn: Đào Hà Sát cùng ngôi sao Tử vi ngộ Tuần + Triệt

o Tháng: Bộ Lưu Đà Khôi Hỏa (cố định) + Lưu Việt Mã + Âm Linh (cố định) xung.

o Ngày Quý Tỵ:

§ Lưu Việt ngày (+ Việt tháng) + Âm Dương Lương + Linh cố định hội Đại Không Kiếp có Cơ Hỏa + Lưu Đà, lúc này tại:

§ Tiểu hạn tại Thìn: là bộ Tướng Ấn + Cô Quả;

§ Gốc Đại hạn: SPT + Hình + Thanh Phi Phục + Lưu Đào Hà Sát



Nhận xét: chủ nhân lá số hạn kỳ vào SPT + Hình Mệnh có Khôi Linh hạn kỳ như đã phân tích: từ “ kịch bản tổng thể” Mệnh – Tài – Quan, đến “kịch bản phân cảnh” Đại – Tiểu hạn – Tháng – Ngày đều hội đủ cách cục: Âm Hỏa Linh Hình Việt do Đào Hà Sát Phục từ bên ngoài tác động vào à sẽ bị hình thương!


Câu hỏi đặt ra: trong một trận đánh bao binh sĩ bị thương nhưng có người chết, người bị tàn tật vì một phát súng…..Vậy yếu tố chết của lá số là ở đâu?


Đó chính là cung An Thân cát hung tương bán, một cung Di Cơ Tồn Hỏa, một đại hạn SPT, mà vó câu cuộc đời lại nằm ở tam giác cung Ách Tuần Kình Mã Hình + Cô Quả + Khốc Hư. Tuy được bao người ngưỡng một (Phượng Tang) cũng là hình ảnh bao người tiển đưa khóc than.


Nhưng quan yếu vẫn là cung An Thân:

Một chữ Tuần như vòng ngắm của khẩu súng:

- Đó là Tuần Kiếp Không + Âm Dương xung là Đào Triệt để dủ tam không ngộ Kiếp. Như đã trình bày ở trên bộ Âm Dương tối kỵ Tam Không, ở đây còn ngộ Phục Kiếp Linh để thêm lời khẳng định;

- Bộ sao Thanh Phi Phục là bộ sao hòa bình khi đi với Cơ Nguyệt Đồng Lương nhưng số phận khéo an bài khi hạn kỳ vào Sát Phá Tham ngộ Hình. Bộ Phi Lộc (xung) có Đào là hình ảnh người được hưởng ân sủng Thiên Lộc thì nay thành tiếng nổ (Âm + Thanh Phi Phục Linh Hỏa) của bọn người Phục Kiếp.

- Nữ Mệnh, Âm Dương Lương hiền hòa hạn kỳ Sát Phá Tham không có sát tinh còn bị chèn ép huống chi đây là Hình Kình Linh chi ngược.

- Ngôi sao Hỏa, Linh Tinh + Khôi Việt: một ngôi sao trên sân khấu sáng rực nay hạn kỳ Trở thành linh hổn (Việt Linh), một ngôi sao rụng giữa lúc nó sáng nhất.

- Một cung Di như sự lựa chọn bất hạnh hay hạnh phúc (thà một phút huy hoàng rồi chợt tắt) Ngoài đời có câu: “Thân gái 12 bến nước” thì đây, bến nước cuộc đời của lá số là con sông Lưu Hà, ở đó, cánh Đào Lưu trôi giạt để người đời sau luôn tưởng nhớ đó là Đào Tồn Tướng Ấn? Rồi hạn định sưu tập đủ: SPT ngộ Hỏa Linh Hình khi có bộ sao lựa chọn Đào Hoa, ngôi sao kích hoạt Thiên Việt (phát sinh, xảy ra….).

Vậy cùng một sự việc hãy nhìn cung An Thân cố định và hình ảnh cung an thân hoàn cảnh mà xác quyết Tồn hay Vong!


Comments

Popular posts from this blog

Nhìn lá số tử vi có thể biết bạn có căn tu?

Sơ lược về lá số Tử Vi

Sơ lược về một vài cách cục